Chuyển đến nội dung chính

Độ dốc mái là gì? Cách tính độ dốc mái tôn, độ dốc mái ngói

 

Độ dốc mái là gì? Cách tính độ dốc mái tôn, độ dốc mái ngói

Rất nhiều gia chủ đã gặp khó khăn và cần sự tư vấn trong việc tính độ dốc của mái nhà sao cho hợp lý. Điều này đặc biệt quan trọng bởi nó quyết định đến khả năng thoát nước mái và tính ổn định của vật liệu trong một thời gian dài sử dụng. Tại bài viết này, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp những thắc mắc về cách tính độ dốc mái đối với 2 kiểu thiết kế phổ biến nhất trong xây dựng. Đó là về độ dốc mái ngói và độ dốc mái tôn.

Độ dốc mái là gì?

Độ dốc mái được hiểu là độ nghiêng của mái khi hoàn thiện so với mặt phẳng nằm ngang. Khi thi công mái cần một độ nghiêng nhất định để đảm bảo thoát nước tốt tránh gây ra tình trạng đọng nước hay thấm dột.

Mỗi loại mái sẽ có một độ dốc khác nhau. Độ dốc của mái phụ thuộc vào chất liệu được sử dụng để làm mái và kết cấu công trình. Mái càng dốc thì thoát nước càng nhanh nhưng sẽ khá tiêu hao vật liệu.

do doc mai la gi

Cách tính độ dốc mái nhà trong xây dựng

Xét về tiêu chuẩn trong tính độ dốc mái nhà thì đã được quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4604:2012. Trích nguyên văn mục 4.2. Mái và cửa mái như sau:

Tùy thuộc vào vật liệu lợp, độ dốc của mái nhà sản xuất lấy như sau:

– Tấm lợp amiăng xi măng: từ 30% đến 40%;

– Mái lợp tôn múi: từ 15 % đến 20 %;

– Mái lợp ngói: từ 50 % đến 60 %;

– Mái lợp tấm bê tông cốt thép: từ 5 % đến 8 %.

Đối với nhà có độ dốc của mái nhỏ hơn 8% phải tạo khe nhiệt ở lớp bê tông cốt thép chống thấm. Khoảng cách giữa các khe nhiệt cần lấy lớn hơn 24m theo dọc nhà.

Độ dốc mái tôn

Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn tối thiểu phải đạt là 10%. Trong đó

– Đối với độ dốc mái tôn nhà vườn

Nhà vườn lợp mái tôn thường là kiểu nhà cấp 4 có diện tích vừa và lớn. Vì vậy cần tính toán độ dốc mái hợp lý để cân xứng với ngôi nhà. Nên chọn độ dốc trong khoảng từ 10 – 20%.

do doc mai ton nha vuon

– Độ dốc mái tôn nhà ống

Nhà ống thường có chiều dài lớn, chiều ngang hẹp và mái tôn được lợp ở trên tầng thượng của ngôi nhà. Để tránh việc gây mất thẩm mỹ, mái nhô lên quá cao thì độ dốc mái lý tưởng với trường hợp này là: 10 – 15%.

do doc mai ton nha ong

– Độ dốc mái tôn nhà xưởng

Diện tích nhà xưởng thường khá lớn nên độ dốc tối thiểu là 10% còn tối đa có thể là 30%. Khi lợp tôn cần đảm bảo đúng tiêu chuẩn vì bên trong nhà xưởng thường có nhiều hàng hóa và thiết bị quan trọng.

do doc mai ton nha xuong

Độ dốc mái ngói

Mái ngói thường sử dụng cho các công tình nhà dân dụng và cần có độ dốc cao hơn so với mái tôn để đảm bảo nước không hắt ngang vào các khe viên ngói gây thấm dột vào trong nhà. Hơn nữa, một mái nhà lợp ngói có độ dốc cao sẽ giúp ngôi nhà trông cao ráo, khang trang hơn.

Độ dốc mái ngói tối thiểu là 30% và tối đa thường chỉ đến 60%. Cụ thể:

– Đối với loại ngói cao cấp dạng ngói âm dương có độ dốc ở mức 40%

– Đối với các loại ngói dẹt, ngói vảy cá, ngói móc thì độc dốc sẽ không dưới 50%

– Đối với ngói xi măng thì độ dốc của mái dao động ở khoảng 45 – 75%.

do doc mai ngoi

Công thức tính độ dốc mái

Cần phân biệt độ dốc mái (đơn vị %) và góc mái dốc (α: đơn vị độ). Độ dốc mái nói chung được tính bằng công thức:

i  =  m × 100% =  (H/L) × 100%

( Độ dốc = hệ số mái x 100%) hay bằng (Chiều cao mái : chiều dài) x 100)

Trong đó:

i là độ dốc.

H là chiều cao mái.

L là chiều dài của mái.

m là hệ số độ dốc mái m = H/L = tan α.

cong thuc tinh do doc mai

Chọn độ dốc mái phụ thuộc vào yếu tố nào

Để chọn được độ dốc mái phù hợp, các gia chủ cần quan tâm đến một số vấn đề sau:

– Lưu lượng mưa tại địa phương. Những khu vực mưa nhiều, lượng mưa rải đều trong cả năm thì tất nhiên mái sẽ phải có độ dốc cao hơn những khu vực mưa ít, lượng mưa nhỏ. Bởi như vậy sẽ có khả năng thoát nước tốt hơn nhưng cũng sẽ tốn kém nguyên vật liệu hơn.

– Chiều dài mái. Với những ngôi nhà có mặt bằng rộng (chiều dài mái lớn) thì không nên làm mái quá thấp. Ngược lại, nếu mặt bằng nhỏ (chiều dài mái nhỏ) thì không nên làm mái quá cao. Bởi khi đó hình khối ngôi nhà sẽ mất đi sự cân đối và đẹp mắt.

thi cong mai ton

– Yêu cầu thẩm mỹ từ gia chủ. Điều này ảnh hưởng chủ yếu bởi loại tôn hoặc ngói sử dụng.

+ Mỗi kiểu tôn lợp mái khác nhau cũng sẽ có yêu cầu về độ dốc cũng khác. Hiện nay trên thị trường sử dụng phổ biến là: tôn lạnh 1 lớp, tôn cách nhiệt 3 lớp, tôn cán sóng. Chi tiết hơn thì có phân loại: tôn 5 sóng hoặc 11 sóng, sóng cao hay sóng thấp. Lấy ví dụ là tôn loại sóng to và cao có khả năng thoát nước tốt nên khi thiết kế và thi công có thể giảm độ dốc mái tôn xuống.

+ Đối với mái ngói thì rất đa dạng về chủng loại, kích thước và màu sắc. Thông thường trong quá trình thiết kế, dựa trên độ dốc mái ngói tối thiểu người ta cũng đã có thể chỉ định được loại ngói để thi công. Tuy nhiên, dựa theo sở thích và gu thẩm mỹ, các gia chủ có thể lựa chọn kiểu ngói sau: ngói bê tông, ngói xi măng, ngói mũi, ngói âm dương, ngói lưu ly….

Lời kết

Dựa trên những phân tích chi tiết của chúng tôi chắc hẳn bạn cũng đã có những kiến thức về độ dốc mái tônđộ dốc mái ngói cũng như biết về cách tính độ dốc mái.

  •  Blogger: Kts. Anh Tuan Nguyen
  • Phone/zalo/skype : 0919.547.679
  • Email: qa.anhtuan@gmail.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

BẢNG TRA TIẾT DIỆN DÂY DẪN, DÒNG ĐIỆN

BẢNG TRA TIẾT DIỆN DÂY DẪN, DÒNG ĐIỆN A/ HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DÂY & CÁP ĐIỆN CADIVI: Khi chọn dây cáp điện CADIVI, khách hàng cần xem xét những yếu tố sau: - Dòng điện định mức - Độ sụt áp - Dòng điện ngắn mạch - Cách lắp đặt - Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất Dòng điện định mức : Dòng điện chạy trong ruột cáp điện thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp điện nóng lên. Khi nhiệt độ cáp điện vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp điện cadivi có tiết diện ruột dẫn lớn hơn. Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên : - Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn dây cáp điện điện cadivi. - Nhiệt độ không khí - Nhiệt độ đất - Nhiệt trở suất của đất. - Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp điện trong đất) - Điều kiện lắp đặt Độ sụt áp : Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp điện điện cadivi là độ sụt áp do tổn hao trên cáp điện. Độ sụt áp phụ thuộc vào: - Dòng điện tải - Hệ số công suất -...

Ván nhựa Picomat phủ vân gỗ

  Tấm nhựa phủ vân gỗ là gì? Lớp bên trong : là ván nhựa Picomat tiêu chuẩn ( tấm nhựa PVC ) với thành phần chính là bột nhựa PVC nên có khả năng chịu nước tuyệt đối, chống mối mọt và độ bền cao   Lớp bên ngoài : được phủ bề mặt vân trang trí PVC. Tấm bề mặt PVC cán nóng là một lớp màng PVC có các thông số kỹ thuật tương đồng với tấm nhựa Picomat tiêu chuẩn như độ giãn nở, độ co ngót... Quá trình phủ bề mặt vân PVC lên tấm tiêu chuẩn được Picomat thực hiện qua nhiều bước nghiêm ngặt để đưa ra sản phẩm tấm nhựa giả gỗ hoàn chỉnh đạt chuẩn.       Tấm nhựa giả gỗ ốp tường, ốp trần ưu việt    Tấm nhựa giả gỗ có kích thước 1220x2440mm với độ dày đa dạng: 5, 8, 10, 12, 15, 18mm nên đáp ứng được mọi nhu cầu trong sản xuất nội thất.   Tấm nhựa giả gỗ ốp tường do Picomat sản xuất được gia công trên hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ nên đảm bảo độ bền cao, chống tách lớp, chống bong tróc, chịu được sự thay đổi của môi trường.   Đặc biệt, tấm nhựa giả ...

Nhà lắp ghép panel: Ưu, nhược điểm và 15 MẪU nhà đẹp, tiện nghi 2022

Nhà lắp ghép panel: Ưu, nhược điểm và 15 MẪU nhà đẹp, tiện nghi 2022 Nhà lắp ghép panel đang được rất nhiều người lựa chọn sử dụng đặc biệt là các quốc gia như Mỹ, Canada, Hàn Quốc… Nhiều người tại Việt Nam cũng đang rất muốn tìm hiểu về kiểu nhà lắp ghép này. Vậy loại nhà này là gì? Ưu, nhược điểm ra sao? Tất cả sẽ được chúng tôi cung cấp qua bài viết sau đây, mời bạn cùng theo dõi. Nhà lắp ghép panel là gì? Khái niệm nhà lắp ghép panel Nhà lắp ghép panel là nhà được lắp ráp với nhau từ các bộ phận tách rời, trong đó thì các phần như vách nhà, sàn nhà, mái nhà… được sử dụng chủ yếu bằng tấm panel như: Panel EPS, Panel PU… Hiện nay, loại nhà này thường được sử dụng để làm nhà ở dân dụng, nhà trọ, nhà xưởng, nhà kho, siêu thị, homestay, resort, phòng khám, nhà hàng… Tấm panel Tấm panel còn được gọi là vách ngăn hoặc tấm vách có thể sử dụng làm vách tường hoặc vách ngăn. Cấu tạo của tấm panel gồm có 3 lớp đó là lớp tôn bề mặt mạ kẽm ở bên ngoài, lớp cách nhiệt ở giữa thường là các vật li...