Chuyển đến nội dung chính

Ván khuôn là gì? Đặc điểm, chi tiết của ván khuôn- Các loại ván?

 

Ván khuôn là gì? Đặc điểm, chi tiết của ván khuôn- Các loại ván?

Ván khuôn là gì? Ván khuôn có đặc điểm và tác dụng gì trong việc xây dựng và thiết kế biệt thự, nhà ở? Đây có lẽ không chỉ là thắc mắc của một vài người. Với những ai làm ngoài ngành xây dựng thì đây là một khái niệm hoàn toàn mới. Thậm chí, họ hoàn toàn không biết đến loại ván đặc biệt này. Cho đến khi xây nhà của riêng mình.

Ván khuôn không phải là một thiết bị, vật dụng xây dựng to lớn, nhưng thiếu chúng thì lại rất khó để hoàn thành tốt được công việc thi công. Vậy thực chất ván khuôn là gì, hình dáng, công dụng và chất liệu chúng ra sao? 

Khám phá ván khuôn là gì? Đặc điểm, chi tiết của ván khuôn- Các loại ván?

Ván khuôn là những mẫu tạm thời được gia công bằng kim loại và gỗ đã qua xử lý nhằm tạo ra hình thù các kết cấu công trình bê tông. Ván khuôn có chức năng quan trọng đó là tạo hình và quyết định chất lượng bề mặt cho kết cấu của bê tông.

Nó cũng được biết đến như một công cụ tuyệt vời để định hình và cố định bê tông từ lúc mới đổ (còn lỏng) cho đến lúc khô cứng lại. Có nhiều loại ván dùng trong ngành xây dựng với các nguyên vật liệu khác nhau: gỗ, thép, nhôm, nhựa…Đặc điểm của từng loại là khác nhau, do đó cần dựa vào quy mô và tính chất của từng công trình xây dựng để lựa chọn loại ván phù hợp.

ván khuôn là gì
Ván khuôn là gì

Công dụng của ván khuôn là gì?

– Ván khuôn có chức năng quan trọng là tạo hình và quyết định chất lượng bề mặt cho kết cấu của bê tông. Vì là  công trình tạm thời, phục vị cho công trình bê tông nên khi vữa bê tông đã cứng thì công trình tạm thời của ván khuôn được tháo ra. 

– Khi xây dựng, đặc biệt tại các tòa nhà cao tầng, chung cư hay các công trình xây dựng gần nhà dân, giao thông đi lại. Ván khuôn còn có chức năng để đảm bảo an toàn trong xây dựng và thi công. Điều này đòi hỏi chúng cần phải đảm bảo được rất nhiều tiêu chuẩn nhất định.

Các tiêu chuẩn của ván khuôn là gì?

Mỗi một vật dụng, vật liệu xây dựng đều cần có tiêu chuẩn để đảm bảo được độ an toàn và chất lượng để thi công. Dù vật liệu to hay nhỏ cũng không tránh được điều này. Trong đó, bao gồm cả ván khuôn. Ván khuôn cũng có những tiêu chuẩn của riêng chúng và cần phải đảm bảo được các yếu tố sau:

-Đảm bảo độ chính xác

-Dễ dàng tháo gỡ và lắp đặt.

-Độ cứng cao, bền, không bị cong, vênh, ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

-Tái sử dụng nhiều lần với bất kể loại ván nào

Tiêu chuẩn của ván khuôn

Các loại ván khuôn hiện nay- Loại ván nào tốt nhất

Nguyên liệu làm ván khuôn rất đa dạng, chúng mang đến cho các chủ đầu tư nhiều sự lựa chọn tốt hơn. Nổi bật trong đó là các loại ván sau: ván khuôn gỗ, ván khuôn thép, ván khuôn bê tông cốt thép, ván khuôn xi măng lưới thép, ván khuôn nhựa và ván khuôn tổng hợp. 

-Ván khuôn gỗ: gồm có gỗ xẻ và gỗ dán

Ván khuôn gỗ xẻ có chiều dày từ 2,5-3cm, giá thành thấp, dễ chế tạo. Nhược điểm của chúng là không thẳn, dễ nứt và dễ cong vênh. Không đáp ứng được những công trình, nơi cần độ chính xác và độ phẳng cao.

Ván gỗ dán được chế tạo trong các nhà máy với kích thước 1,2x 2,4m, chiều dày 1- 2,5cm. Chúng có ưu điểm là mặt phẳng đều, đẹp và không làm mất nước xi măng khi đổ bê tông. Hạn chế, ít cong vênh, nút. Thời gian gia công nhanh, dễ tháo lắp và sử dụng được nhiều lần.

ván khuôn gỗ
Ván khuôn gỗ

-Ván khuôn thép

Là sản phẩm được sản xuất bằng tole chất lượng cao, đạt được chuẩn về độ bền, khả năng chịu lực tốt và có thể tái sử dụng nhiều lần. Sử dụng ván khuôn thép thì việc tháo gỡ và vận chuyển, di dời sẽ trở nên thuận tiện hơn. Tiết kiệm thời gian và không gian lưu trữ vì có thể xếp chồng lên nhau.

Chiều dày của cúng là 2- 2,5cm, hệ sườn dọc, ngang đỡ phía dưới để tăng độ cứng cho ván khuôn dày 2,8mm.

Ván khuôn thép
Ván khuôn thép

-Ván khuôn bê tông cốt thép

Với các loại hình công trình có yêu cầu cao về khả năng chống thấm như nhà kho, đạp thủy lợi, các công trình nhà vườn đẹp…thì nên sử dụng loại ván khuôn này. 

Tuy nhiên, giá thành của chúng cũng tương đối cao do việc chế tạo mất nhiều thời gian và tốn nhiều công sức, kỹ thuật hơn. Nên nếu không cần thiết thì không bắt buộc sử dụng loại bán khuôn bê tông cốt thép này.

Ván khuôn bê tông cốt thép
Ván khuôn bê tông cốt thép

-Ván khuôn nhựa

Thông thường, ván khuôn nhựa sẽ được nhập khẩu từ nước ngoài. Tại Việt Nam, chưa có đơn vị sản xuất loại ván này. Nó rất thích hợp để sử dụng trong các dự án nhà hàng loạt, ứng dụng cho các công trình có kết cấu: sàn, dầm, cột, móng và tường.

Ván khuôn nhựa có kích thước tấm lớn, bề mặt nhẵn, vật liệu giòn, dễ lắp đặt. Được các chủ xây dựng đặc biệt yêu thích và sử dụng nhiều. 

Ván khuôn nhựa

-Ván khuôn xi măng

Được dùng khi các cấu kiện có yêu cầu chống thấm cao và được giữ lại làm lớp bảo vệ. 

Yêu cầu kỹ thuật đối với các loại ván khuôn trong xây dựng

Bởi vai trò quan trọng của ván khuôn trong việc xây dựng, thi công nhà ở, trong các mẫu nhà đẹp, cũng như các công trình khác. Ván khuôn cần phải có những yêu cầu kỹ thuật đặc biệt để đảm bảo được chất lượng cũng như độ bền. Đặc biệt là yếu tố an toàn của chúng.

-Ván khuôn cần được thiết kế và thi công đúng theo hình dáng, kích thước của các bộ phận kết cấu công trình.

-Đảm bảo được bộ bền, cứng, ổn định, không bị biến dạng trong quá trình làm việc.

-Ván cần kín, khít để không bị làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông; không cho vữa bê tong bị chảy ra ngoài. Không làm thay đổi các thành phần của vữa bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới dưới tác động của thời tiết.

-Đơn giản, gọn nhẹ và thuận tiện trong quá trình lắp đặt cũng như tháo dỡ, lắp dựng nhanh, tháo dỡ dễ dàng.

-Không gây khó khăn trong việc lắp đặt cốt thép, đồ và dầm bê tông

-Có độ luân chuyền lớn, ván khuông gỗ phải sử dụng 5-7 lần, ván khuôn thép sử dụng từ 15- 200 lần.

-An toàn khi sử dụng

-Hệ thống đỡ phải đảm bảo ổn định

-Khe hở ván khuôn tuân theo quy định đảm bảo độ khít, sai lệch không được vượt quá phạm vi cho phép.

-Ván khuôn sau khi sử dụng xong phải làm vệ sinh sạch sẽ, cạy bỏ hồ, vữa bê tông trên bề mặt, nhổ đinh (với ván khuôn gỗ), bôi dầu mở chống gỉ (đối với ván khuôn thép), bảo quản nơi khô ráo thoáng mát ,che nắng mưa, xắp xếp theo thứ tự để tiện cho thi công.

Tổng kết:

Trên đây là một số thông tin về ván khuôn là gì, cũng như một số loại ván khuôn, đặc điểm của từng loại. Quý khách cần thêm thông tin, về các cấu kiện, vật liệu xây dựng, có thể truy cập vào chuyên mục tư vấn xây dựng của chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Xin chân thành cảm ơn !.

  •  Blogger: Kts. Anh Tuan Nguyen
  • Phone/zalo/skype : 0919.547.679
  • Email: qa.anhtuan@gmail.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

BẢNG TRA TIẾT DIỆN DÂY DẪN, DÒNG ĐIỆN

BẢNG TRA TIẾT DIỆN DÂY DẪN, DÒNG ĐIỆN A/ HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DÂY & CÁP ĐIỆN CADIVI: Khi chọn dây cáp điện CADIVI, khách hàng cần xem xét những yếu tố sau: - Dòng điện định mức - Độ sụt áp - Dòng điện ngắn mạch - Cách lắp đặt - Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất Dòng điện định mức : Dòng điện chạy trong ruột cáp điện thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp điện nóng lên. Khi nhiệt độ cáp điện vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp điện cadivi có tiết diện ruột dẫn lớn hơn. Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên : - Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn dây cáp điện điện cadivi. - Nhiệt độ không khí - Nhiệt độ đất - Nhiệt trở suất của đất. - Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp điện trong đất) - Điều kiện lắp đặt Độ sụt áp : Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp điện điện cadivi là độ sụt áp do tổn hao trên cáp điện. Độ sụt áp phụ thuộc vào: - Dòng điện tải - Hệ số công suất -...

Ván nhựa Picomat phủ vân gỗ

  Tấm nhựa phủ vân gỗ là gì? Lớp bên trong : là ván nhựa Picomat tiêu chuẩn ( tấm nhựa PVC ) với thành phần chính là bột nhựa PVC nên có khả năng chịu nước tuyệt đối, chống mối mọt và độ bền cao   Lớp bên ngoài : được phủ bề mặt vân trang trí PVC. Tấm bề mặt PVC cán nóng là một lớp màng PVC có các thông số kỹ thuật tương đồng với tấm nhựa Picomat tiêu chuẩn như độ giãn nở, độ co ngót... Quá trình phủ bề mặt vân PVC lên tấm tiêu chuẩn được Picomat thực hiện qua nhiều bước nghiêm ngặt để đưa ra sản phẩm tấm nhựa giả gỗ hoàn chỉnh đạt chuẩn.       Tấm nhựa giả gỗ ốp tường, ốp trần ưu việt    Tấm nhựa giả gỗ có kích thước 1220x2440mm với độ dày đa dạng: 5, 8, 10, 12, 15, 18mm nên đáp ứng được mọi nhu cầu trong sản xuất nội thất.   Tấm nhựa giả gỗ ốp tường do Picomat sản xuất được gia công trên hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ nên đảm bảo độ bền cao, chống tách lớp, chống bong tróc, chịu được sự thay đổi của môi trường.   Đặc biệt, tấm nhựa giả ...

Nhà lắp ghép panel: Ưu, nhược điểm và 15 MẪU nhà đẹp, tiện nghi 2022

Nhà lắp ghép panel: Ưu, nhược điểm và 15 MẪU nhà đẹp, tiện nghi 2022 Nhà lắp ghép panel đang được rất nhiều người lựa chọn sử dụng đặc biệt là các quốc gia như Mỹ, Canada, Hàn Quốc… Nhiều người tại Việt Nam cũng đang rất muốn tìm hiểu về kiểu nhà lắp ghép này. Vậy loại nhà này là gì? Ưu, nhược điểm ra sao? Tất cả sẽ được chúng tôi cung cấp qua bài viết sau đây, mời bạn cùng theo dõi. Nhà lắp ghép panel là gì? Khái niệm nhà lắp ghép panel Nhà lắp ghép panel là nhà được lắp ráp với nhau từ các bộ phận tách rời, trong đó thì các phần như vách nhà, sàn nhà, mái nhà… được sử dụng chủ yếu bằng tấm panel như: Panel EPS, Panel PU… Hiện nay, loại nhà này thường được sử dụng để làm nhà ở dân dụng, nhà trọ, nhà xưởng, nhà kho, siêu thị, homestay, resort, phòng khám, nhà hàng… Tấm panel Tấm panel còn được gọi là vách ngăn hoặc tấm vách có thể sử dụng làm vách tường hoặc vách ngăn. Cấu tạo của tấm panel gồm có 3 lớp đó là lớp tôn bề mặt mạ kẽm ở bên ngoài, lớp cách nhiệt ở giữa thường là các vật li...