Chuyển đến nội dung chính

Bảng giá thiết kế Kiến trúc & Nội thất

BẢNG BÁO GIÁ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC & NỘI THẤT 2022


THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

Để tạo nên một công trình hoàn mỹ cần sự sáng tạo, tận tụy của người kiến trúc sư. Với hàng ngàn dự án đã thiết kế thi công ArchQA Co., Ltđ hiện là một trong những công ty kiến trúc sở hữu đội ngũ kiến trúc sư giàu nhiệt huyết và tài năng. Trước khi nhận thiết kế thi công bất kỳ một công trình nào, các kiến trúc sư của ArchQA Co., Ltđ sẽ tư vấn chi tiết, đầy đủ nhất những vấn đề liên quan đến công trình ấy như phong thủy, hồ sơ xây dựng, phong cách, vật liệu, chi phí…Dưới đây là bảng báo giá dịch vụ thiết kế kiến trúc tại ArchQA Co., Ltđ.

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

GÓI THIẾT KẾTHÀNH PHẦN HỒ SƠBÁO GIÁ
 GÓI SƠ BỘ

(Thời gian thực hiện: 07-10 ngày)

  Bản vẽ sơ phác công trình, đáp ứng các nhu cầu xây    dựng thô cho các công trình nhà phố hoặc biệt thự      đơn giản.

+ Phối cảnh mặt tiền.

+ Mặt bằng

+ Mặt đứng

+ Mặt cắt

NHÀ PHỐBÁO GIÁ
< 250 m212.000.000đ/hs
250 m2  – 500 m215.000.000đ/hs
BIỆT THỰBÁO GIÁ
<250 m215.000.000đ/hs
250 m2  – 500 m220.000.000đ/hs
GÓI THÔNG DỤNG

(Thời gian thực hiện: 30

ngày)

 

Bộ hồ sơ hoàn chỉnh đáp ứng kỹ thuật và thẩm mỹ,      phục vụ công tác xây dựng, hoàn thiện công trình.

+ Phối cảnh ngoại thất 3D

+ Thiết kế kiến trúc

+ Thiết kế kết cấu

+Thiết kế hệ thống điện, nước, internet, chống sét,      điện thoại, camera( nếu có)

+ Tư vấn sơ bộ nội thất.

+ Bản vẽ xin cấp phép xây dựng

+ Giám sát tác giả (*)

  • Lưu ý :

+ Hợp đồng có giá trị tối thiểu 18.000.000đ

+ Nhà phố có 2 hoặc 3 mặt tiền cộng thêm 25.000đ/    m2

 

 

 

 

 

 

NHÀ PHỐBÁO GIÁ
30 m2  – 200 m2150.000 đ/m2
200 m2  –  400 m2140.000 đ/ m2
400 m2 –  1000 m2125.000 đ/ m2
BIỆT THỰBÁO GIÁ
100 m2 – 300 m2180.000 đ/ m2
300 m2 – 500 m2170.000 đ/ m2
500 m2  –  1000 m2160.000 đ/ m2
GÓI CAO CẤP

(Thời gian thực hiện: 40 ngày)

 

Bộ hồ sơ kiến trúc hoàn chỉnh và hồ sơ thiết kế nội      thất đáp ứng nhu cầu thi công xây dựng cao cấp, đòi    hỏi tính thẩm mỹ cao.

+ Phối cảnh ngoại thất 3D, khai triển chi tiết ngoại thất.

+ Thiết kế kiến trúc

+ Thiết kế kết cấu

+Thiết kế hệ thống điện, nước, internet, chống sét,      điện thoại, camera( nếu có)

+ Hồ sơ thiết kế nội thất 3D, ( Cho những không          gian tối thiểu 6m2 trở lên).

+ Bản vẽ xin cấp phép xây dựng

+ Dự toán tham khảo

+ Giám sát tác giả (*)

  • Lưu ý :

+ Hợp đồng có giá trị tối thiểu :20.000.000đ

+ Nhà phố có 2 hoặc 3 mặt tiền cộng thêm                    20.000đ/ m2

NHÀ PHỐBÁO GIÁ
30 m2 – 200 m2240.000 đ/ m2
200 m2 –  400m2220.000 đ/ m2
400 m2 – 1000 m2200.000 đ/ m2
BIỆT THỰBÁO GIÁ
100 m2 – 300 m2280.000 đ/ m2
300 m2 –  500 m2260.000 đ/ m2
500 m2 – 1000 m2220.000 đ/

 

– Chi phí thiết kế (VNĐ) = Đơn giá thiết kế (VNĐ) x Diện tích xây dựng ( m2 )

– Chi phí trên không bao gồm thiết kế sân vườn, cổng rào, hồ bơi v.v…

 – Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT.

2. Đơn giá chi tiết hồ sơ:

2.1. Thành phần hồ sơ

– Khối lượng ý tưởng kiến trúc chiếm 30%  tổng giá trị thiết kế tương ứng.

– Khối lượng kỹ thuật kiến trúc chiếm 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

– Khối lượng thiết kế kết cấu chiếm 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

– Khối lượng thiết kế hệ thống điện + nước chiếm 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

– Đóng dấu chịu trách nhiệm pháp lý chiếm 10% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

2.2. Đơn giá chi tiết cho các hạng mục khác

– Chi phí vẽ bản vẽ khảo sát hiện trạng:                            5.000.000đ/ hồ sơ

– Chi phí vẽ bản vẽ xin cấp phép xây dựng :                     7.000.000 đ/ hồ sơ

– Chi phí vẽ bản vẽ hoàn công xây dựng:                          5.000.000 đ/ hồ sơ

– Chi phí lập hồ sơ dự toán tham khảo:     từ 3.000.000đ – 5.000.000đ / hồ sơ

– Chi phí chỉnh sửa bản vẽ khi thay đổi phương án ( thay đổi cầu thang, vị trí kích thước các phòng) là 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

– Đối với công trình cải tạo, sửa chữa nâng tầng thiết kế phí nhân thêm hệ số 1,3 và chi phí vẽ bản vẽ hiện trạng công trình.

(*) Chi phí giám sát quyền tác giả:

– Gói thiết kế cao cấp: 10 lần đầu tiên miễn phí chia theo các giai đoạn quan trọng.

– Gói thiết kế thông dụng: 05 lần đầu tiên miễn phí chia theo các giai đoạn quan trọng.

Những lần sau tính 500.000 đ/ 1 lần giám sát tại công trình đối với công trình trong khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, mỗi lần giám sát không quá 02 tiếng( trong giờ hành chính). Nếu công trình ngoài khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, chủ đầu tư hỗ trợ thêm chi phí đi lại và ăn ở theo thỏa thuận.

3. Hồ sơ thiết kế:

3.1. Hình thức hồ sơ

Hồ sơ đóng gáy , khổ A3 hoặc A4. Bìa: bóng kính, phối cảnh màu.

3.2. Số lượng hồ sơ

– Khách hàng được cung cấp 03 bộ hồ sơ( 02 bộ A3 hoặc A4 để thi công + 01 bộ A4 để lưu trữ)

– Công ty lưu lại 01 bộ A4 ( Khách hàng vui lòng ký vào hồ sơ lưu của công ty để đảm bảo hồ sơ lưu đã được hai bên kiểm duyệt).


  • Blogger:                         Kts. Anh Tuan Nguyen.
  • Phone/zalo/skype :        0919.547.679.
  • Email:                            qa.anhtuan@gmail.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

BẢNG TRA TIẾT DIỆN DÂY DẪN, DÒNG ĐIỆN

BẢNG TRA TIẾT DIỆN DÂY DẪN, DÒNG ĐIỆN A/ HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DÂY & CÁP ĐIỆN CADIVI: Khi chọn dây cáp điện CADIVI, khách hàng cần xem xét những yếu tố sau: - Dòng điện định mức - Độ sụt áp - Dòng điện ngắn mạch - Cách lắp đặt - Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất Dòng điện định mức : Dòng điện chạy trong ruột cáp điện thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp điện nóng lên. Khi nhiệt độ cáp điện vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp điện cadivi có tiết diện ruột dẫn lớn hơn. Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên : - Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn dây cáp điện điện cadivi. - Nhiệt độ không khí - Nhiệt độ đất - Nhiệt trở suất của đất. - Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp điện trong đất) - Điều kiện lắp đặt Độ sụt áp : Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp điện điện cadivi là độ sụt áp do tổn hao trên cáp điện. Độ sụt áp phụ thuộc vào: - Dòng điện tải - Hệ số công suất -...

Ván nhựa Picomat phủ vân gỗ

  Tấm nhựa phủ vân gỗ là gì? Lớp bên trong : là ván nhựa Picomat tiêu chuẩn ( tấm nhựa PVC ) với thành phần chính là bột nhựa PVC nên có khả năng chịu nước tuyệt đối, chống mối mọt và độ bền cao   Lớp bên ngoài : được phủ bề mặt vân trang trí PVC. Tấm bề mặt PVC cán nóng là một lớp màng PVC có các thông số kỹ thuật tương đồng với tấm nhựa Picomat tiêu chuẩn như độ giãn nở, độ co ngót... Quá trình phủ bề mặt vân PVC lên tấm tiêu chuẩn được Picomat thực hiện qua nhiều bước nghiêm ngặt để đưa ra sản phẩm tấm nhựa giả gỗ hoàn chỉnh đạt chuẩn.       Tấm nhựa giả gỗ ốp tường, ốp trần ưu việt    Tấm nhựa giả gỗ có kích thước 1220x2440mm với độ dày đa dạng: 5, 8, 10, 12, 15, 18mm nên đáp ứng được mọi nhu cầu trong sản xuất nội thất.   Tấm nhựa giả gỗ ốp tường do Picomat sản xuất được gia công trên hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ nên đảm bảo độ bền cao, chống tách lớp, chống bong tróc, chịu được sự thay đổi của môi trường.   Đặc biệt, tấm nhựa giả ...

Nhà lắp ghép panel: Ưu, nhược điểm và 15 MẪU nhà đẹp, tiện nghi 2022

Nhà lắp ghép panel: Ưu, nhược điểm và 15 MẪU nhà đẹp, tiện nghi 2022 Nhà lắp ghép panel đang được rất nhiều người lựa chọn sử dụng đặc biệt là các quốc gia như Mỹ, Canada, Hàn Quốc… Nhiều người tại Việt Nam cũng đang rất muốn tìm hiểu về kiểu nhà lắp ghép này. Vậy loại nhà này là gì? Ưu, nhược điểm ra sao? Tất cả sẽ được chúng tôi cung cấp qua bài viết sau đây, mời bạn cùng theo dõi. Nhà lắp ghép panel là gì? Khái niệm nhà lắp ghép panel Nhà lắp ghép panel là nhà được lắp ráp với nhau từ các bộ phận tách rời, trong đó thì các phần như vách nhà, sàn nhà, mái nhà… được sử dụng chủ yếu bằng tấm panel như: Panel EPS, Panel PU… Hiện nay, loại nhà này thường được sử dụng để làm nhà ở dân dụng, nhà trọ, nhà xưởng, nhà kho, siêu thị, homestay, resort, phòng khám, nhà hàng… Tấm panel Tấm panel còn được gọi là vách ngăn hoặc tấm vách có thể sử dụng làm vách tường hoặc vách ngăn. Cấu tạo của tấm panel gồm có 3 lớp đó là lớp tôn bề mặt mạ kẽm ở bên ngoài, lớp cách nhiệt ở giữa thường là các vật li...